Báo giá tủ MSB nên tách thông tin kỹ thuật, bảng chi phí và điều kiện thương mại. Tên gọi MSB không đủ để chốt giá: mỗi hồ sơ có phạm vi thiết bị, cấu hình vỏ tủ và điều kiện lắp đặt khác nhau.
Thông tin đầu hồ sơ
Ghi tên dự án, mã tủ, phiên bản bản vẽ, đơn vị cung cấp, người nhận, ngày lập và thời hạn hiệu lực. Nêu rõ báo giá cho cung cấp tủ tại xưởng hay gồm vận chuyển, lắp đặt và đấu nối tại công trình.
Bảng chi phí minh họa
Toàn bộ số tiền dưới đây là giả định để giải thích cách lập bảng, không phải giá thị trường hay báo giá của ELQuote. “Gói” chỉ dùng để trình bày tổng hợp; hồ sơ gửi khách cần bảng thiết bị chi tiết đã duyệt.
| Hạng mục | Khối lượng | Thành tiền (đồng) |
|---|---|---|
| Thiết bị đóng cắt theo danh mục | 1 gói | 36.000.000 |
| Vỏ tủ và kết cấu | 1 bộ | 8.000.000 |
| Thanh cái và phụ kiện lắp đặt | 1 gói | 7.000.000 |
| Lắp ráp và kiểm tra | 1 gói | 4.000.000 |
| Tổng chi phí trực tiếp | 55.000.000 | |
| Phần cộng thêm 10% trên chi phí | 5.500.000 | |
| Giá chào trước thuế | 60.500.000 |
Cách lập bảng chi tiết
Mỗi dòng nên có mã thiết bị, mô tả, hãng hoặc xuất xứ theo yêu cầu, đơn vị, số lượng, đơn giá, thành tiền và ghi chú. Thành tiền bằng số lượng nhân đơn giá. Dòng phụ kiện cần chỉ rõ đi kèm thiết bị hay mua riêng. Thuế và chi phí giao nhận bổ sung theo điều kiện thực tế đã xác nhận.
Các điều kiện cần làm rõ
- Danh mục thiết bị và phương án tương đương đã được phê duyệt chưa?
- Phạm vi bao gồm thanh cái, dây điều khiển, đầu cốt, nhãn và phụ kiện nào?
- Kiểm tra tại xưởng, hồ sơ bàn giao và bảo hành gồm những gì?
- Thời gian giao hàng, thanh toán, vận chuyển và lắp đặt được tính riêng hay đã gồm?
Khi bản vẽ thay đổi
Lưu một phiên bản báo giá mới, đánh dấu dòng tăng giảm và ghi căn cứ thay đổi. Không chỉ sửa tổng tiền: khách hàng cần nhìn thấy thiết bị hoặc phạm vi nào đã thay đổi. Xem cách kiểm tra bảng bóc tách trước khi cập nhật dự toán.